N + も + Vば/Aければ/なら + N + も
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
も + ば/なら + も
Giải thích
A も V ば、B も V… nghĩa là "A cũng ..., mà B cũng ...", liệt kê hai sự việc cùng loại để nhấn mạnh, có thể dùng để khen hoặc chê. Cách nối: N + も + V thể ば (話せれば, あれば); N + も + Aい bỏ い + ければ (高ければ); N + も + Aな/N + なら (上手なら). Hai vế thường cùng chiều đánh giá. Cách nói cố định hay gặp: ~もあれば~もある ("có lúc ... cũng có lúc ...").
彼は英語も話せれば、フランス語も話せる。
かれはえいごもはなせれば、フランスごもはなせる。
Anh ấy nói được tiếng Anh mà cũng nói được tiếng Pháp.
彼は英語も話せれば、フランス語も話せる。
かれはえいごもはなせれば、フランスごもはなせる。
Anh ấy nói được tiếng Anh mà cũng nói được tiếng Pháp.
あの店は値段も高ければ、サービスも悪い。
あのみせはねだんもたかければ、サービスもわるい。
Quán đó giá đã đắt mà phục vụ cũng tệ.
父は料理も上手なら、歌も上手だ。
ちちはりょうりもじょうずなら、うたもじょうずだ。
Bố tôi nấu ăn cũng giỏi mà hát cũng hay.
この店は値段も高いければ、サービスも悪い。
この店は値段も高ければ、サービスも悪い。
Tính từ đuôi い đổi い thành ければ (広ければ), không giữ い; tính từ đuôi な dùng なら.
父は料理も上手ければ、歌も上手だ。
父は料理も上手なら、歌も上手だ。
上手 là tính từ đuôi な nên dùng なら, không chia ければ như tính từ đuôi い.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!