N/Plain + ばかりでなく
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ばかりでなく
Giải thích
A ばかりでなく、B も… nghĩa là "không chỉ A mà cả B cũng ...", giống ~だけでなく nhưng trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết, tin tức, bài phát biểu. Cách nối: N + ばかりでなく; V (thể thường) + ばかりでなく; Aい + ばかりでなく; Aな + な + ばかりでなく. Vế sau thường có も hoặc まで. Ở đây ばかり không mang nghĩa "toàn là, chỉ toàn" như trong 遊んでばかりいる.
彼は勉強ばかりでなく、スポーツも得意だ。
かれはべんきょうばかりでなく、スポーツもとくいだ。
Cậu ấy không chỉ học giỏi mà thể thao cũng giỏi.
彼は勉強ばかりでなく、スポーツも得意だ。
かれはべんきょうばかりでなく、スポーツもとくいだ。
Cậu ấy không chỉ học giỏi mà thể thao cũng giỏi.
この薬は熱を下げるばかりでなく、痛みにも効く。
このくすりはねつをさげるばかりでなく、いたみにもきく。
Thuốc này không chỉ hạ sốt mà còn giảm đau.
地震で、建物ばかりでなく道路も大きな被害を受けた。
じしんで、たてものばかりでなくどうろもおおきなひがいをうけた。
Do động đất, không chỉ nhà cửa mà cả đường sá cũng bị thiệt hại nặng.
この部屋は静かばかりでなく、明るいです。
この部屋は静かなばかりでなく、明るいです。
Tính từ đuôi な phải có な trước ばかりでなく.
この町は交通ばかりでなく、買い物は便利だ。
この町は交通ばかりでなく、買い物も便利だ。
Vế sau cần も để nói "cả ... cũng"; dùng は làm câu thành đối lập.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!