N/Plain + だけでなく
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
だけでなく
Giải thích
A だけでなく、B も… nghĩa là "không chỉ A mà B cũng ...", dùng để thêm thông tin cùng chiều. Cách nối: N + だけでなく; V (thể thường) + だけでなく; Aい + だけでなく; Aな + な + だけでなく (danh từ/tính từ đuôi な có thể dùng である trong văn viết). Vế sau thường có も. Dùng được cả nói lẫn viết; trong hội thoại thân mật hay nói だけじゃなくて. ~ばかりでなく cùng nghĩa nhưng trang trọng hơn.
この料理は安いだけでなく、とてもおいしい。
このりょうりはやすいだけでなく、とてもおいしい。
Món này không chỉ rẻ mà còn rất ngon.
この料理は安いだけでなく、とてもおいしい。
このりょうりはやすいだけでなく、とてもおいしい。
Món này không chỉ rẻ mà còn rất ngon.
彼女は歌だけでなく、ダンスも上手だ。
かのじょはうただけでなく、ダンスもじょうずだ。
Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng giỏi.
彼は日本語が話せるだけでなく、漢字もたくさん書ける。
かれはにほんごがはなせるだけでなく、かんじもたくさんかける。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Nhật mà còn viết được rất nhiều chữ Hán.
学生だけでなく、先生は来ました。
学生だけでなく、先生も来ました。
Vế sau cần も để mang nghĩa "... cũng".
この町は便利だけでなく、静かです。
この町は便利なだけでなく、静かです。
Tính từ đuôi な phải có な trước だけでなく.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!