N/Vる + につれて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
につれて/につれ
Giải thích
~につれて diễn tả một sự thay đổi kéo theo một sự thay đổi khác theo tỉ lệ: "càng ... thì càng ...", "cùng với ... thì ...". Cách nối: V辞書形 + につれて; N chỉ sự biến đổi (発展, 変化, 時代…) + につれて. Dạng văn viết: につれ. Cả hai vế phải là sự thay đổi dần dần; vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh, lời mời, và không dùng cho việc chỉ xảy ra một lần. So với ~に従って, につれて chỉ có nghĩa biến đổi, không có nghĩa "làm theo chỉ dẫn".
日本の生活に慣れるにつれて、友だちも増えてきた。
にほんのせいかつになれるにつれて、ともだちもふえてきた。
Càng quen với cuộc sống ở Nhật, tôi càng có thêm bạn.
日本の生活に慣れるにつれて、友だちも増えてきた。
にほんのせいかつになれるにつれて、ともだちもふえてきた。
Càng quen với cuộc sống ở Nhật, tôi càng có thêm bạn.
経済の発展につれて、生活も便利になった。
けいざいのはってんにつれて、せいかつもべんりになった。
Cùng với sự phát triển kinh tế, cuộc sống cũng trở nên tiện lợi hơn.
試験が近づくにつれて、だんだん緊張してきた。
しけんがちかづくにつれて、だんだんきんちょうしてきた。
Kỳ thi càng đến gần, tôi càng thấy hồi hộp.
年を取るにつれて、毎年病院へ行ってください。
年を取るにつれて、病院へ行く回数が増えた。
Vế sau của につれて phải là một sự thay đổi tự nhiên, không dùng mệnh lệnh hay yêu cầu.
大人になったにつれて、考え方が変わった。
大人になるにつれて、考え方が変わった。
Động từ trước につれて luôn ở thể từ điển, kể cả khi câu nói về quá khứ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!