S1。ところが、S2
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ところが
Giải thích
ところが là liên từ đầu câu: "thế nhưng, vậy mà", dùng khi sự việc ở câu sau xảy ra trái với dự đoán, kỳ vọng ở câu trước, thường kèm sự ngạc nhiên. Cách dùng: S1。ところが、S2. S2 là sự thật đã xảy ra (thường ở thì quá khứ), không phải ý chí, mệnh lệnh, lời khuyên của người nói. Khác しかし/でも chỉ đơn thuần nêu ý trái ngược, ところが nhấn mạnh "kết quả bất ngờ".
天気予報では晴れだと言っていた。ところが、午後から雨が降ってきた。
てんきよほうではれだといっていた。ところが、ごごからあめがふってきた。
Dự báo thời tiết nói trời nắng. Thế nhưng từ chiều lại đổ mưa.
天気予報では晴れだと言っていた。ところが、午後から雨が降ってきた。
てんきよほうではれだといっていた。ところが、ごごからあめがふってきた。
Dự báo thời tiết nói trời nắng. Thế nhưng từ chiều lại đổ mưa.
簡単な試験だと思っていた。ところが、全然できなかった。
かんたんなしけんだとおもっていた。ところが、ぜんぜんできなかった。
Tôi cứ nghĩ là bài thi dễ. Vậy mà tôi chẳng làm được gì.
急いで駅に行った。ところが、電車はもう出た後だった。
いそいでえきにいった。ところが、でんしゃはもうでたあとだった。
Tôi vội vàng ra ga. Thế nhưng tàu đã chạy mất rồi.
日本語は難しいです。ところが、がんばってください。
日本語は難しいです。でも、がんばってください。
Sau ところが là sự thật bất ngờ đã xảy ra, không dùng lời khuyên hay yêu cầu; dùng でも/しかし.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!