Plain/Nの + くせに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
くせに
Giải thích
A くせに B nghĩa là "vậy mà, thế mà": dựa vào A thì đáng lẽ phải khác, nhưng người đó lại làm B; người nói tỏ ra bực bội, khinh thường, trách móc. Cách nối: V/Aい (thể thường) + くせに; Aな + な + くせに; N + の + くせに. Chủ ngữ hai vế là một người, và thường là người khác chứ không phải bản thân người nói. Mạnh và chê trách hơn ~のに; không dùng trong văn viết trang trọng hay với cấp trên. Có thể đặt cuối câu: ~くせに。
知っているくせに、教えてくれない。
しっているくせに、おしえてくれない。
Biết rõ mà lại không chịu nói cho tôi.
知っているくせに、教えてくれない。
しっているくせに、おしえてくれない。
Biết rõ mà lại không chịu nói cho tôi.
弟は子どものくせに、大人みたいな話し方をする。
おとうとはこどものくせに、おとなみたいなはなしかたをする。
Em trai tôi là con nít mà ăn nói như người lớn.
下手なくせに、いつも自慢ばかりしている。
へたなくせに、いつもじまんばかりしている。
Kém thế mà lúc nào cũng khoe khoang.
彼は日本人じゃないくせに、日本語がとても上手だ。
彼は日本人じゃないのに、日本語がとても上手だ。
くせに mang ý chê trách, không dùng khi khen ngợi (giỏi tiếng Nhật là điều tốt); trường hợp này dùng のに.
子どもくせに、生意気だ。
子どものくせに、生意気だ。
Danh từ phải có の trước くせに.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!