Plain + もの/もん
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
もの/もん
Giải thích
~もの/~もん đặt cuối câu để nêu lý do theo kiểu nũng nịu, biện bạch, tự bào chữa: "vì ... mà", "tại ... chứ bộ". Cách nối: V/Aい (thể thường) + もの/もん; Aな/N + だ + もの/もん; rất hay đi với ~んだもん và mở đầu bằng だって. もん là dạng khẩu ngữ hơn, hay dùng bởi trẻ em, phụ nữ trẻ, trong quan hệ thân mật. Không dùng với cấp trên, người lớn tuổi hay khách hàng; khi đó nói ~ものですから.
だって、知らなかったんだもん。
だって、しらなかったんだもん。
Thì tại em không biết mà.
だって、知らなかったんだもん。
だって、しらなかったんだもん。
Thì tại em không biết mà.
もう行きたくないよ。疲れたもん。
もういきたくないよ。つかれたもん。
Không muốn đi nữa đâu. Mệt rồi mà.
「早く寝なさい。」「だって、まだ眠くないんだもの。」
「はやくねなさい。」「だって、まだねむくないんだもの。」
"Đi ngủ sớm đi." "Tại con chưa buồn ngủ mà."
部長、遅れてすみません。電車が遅れたんだもん。
部長、遅れてすみません。電車が遅れたものですから。
もん là cách nói nũng nịu, thân mật; với cấp trên phải dùng ものですから.
だって、まずいだもん。
だって、まずいんだもん。
Tính từ đuôi い không đi với だ; nói まずいもん hoặc まずいんだもん.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!