V + ところに/ところへ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả đúng vào thời điểm đang (hoặc sắp, vừa) làm gì đó thì có một sự việc, một người khác xuất hiện hay xen vào, thường ảnh hưởng tới việc đang làm. Cách nối: V辞書形 + ところに (sắp làm), Vている + ところに (đang làm), Vた + ところに (vừa làm xong). Vế sau thường là động từ chỉ sự đến, sự xuất hiện (来る, かかってくる, 帰ってくる). ところへ nhấn mạnh hướng đến của người/việc đó; ~ところを thì dùng khi bị bắt gặp, được giúp (見られる, 助けられる).
出かけようとしているところに、友達が来た。
でかけようとしているところに、ともだちがきた。
Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì bạn đến.
出かけようとしているところに、友達が来た。
でかけようとしているところに、ともだちがきた。
Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì bạn đến.
ちょうど晩ご飯を食べているところへ、電話がかかってきた。
ちょうどばんごはんをたべているところへ、でんわがかかってきた。
Đúng lúc đang ăn tối thì có điện thoại gọi đến.
道に迷って困っていたところに、親切な人が声をかけてくれた。
みちにまよってこまっていたところに、しんせつなひとがこえをかけてくれた。
Đang lúc lạc đường không biết làm sao thì có người tốt bụng đến hỏi han.
ちょうど出かけるところに、雨が降っていた。
ちょうど出かけるところに、雨が降ってきた。
Vế sau phải là sự việc mới xen vào (降ってきた), không phải trạng thái đã kéo dài từ trước.
晩ご飯を食べるのところへ、電話がかかってきた。
晩ご飯を食べているところへ、電話がかかってきた。
ところ là danh từ hình thức, nối trực tiếp với động từ, không chen の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!