Nの/Vている + 最中に
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
最中
Giải thích
Diễn tả đúng lúc một việc đang diễn ra cao điểm, giữa chừng thì có chuyện bất ngờ xảy ra làm gián đoạn. Cách nối: N + の最中に (会議の最中に), Vている + 最中に (話している最中に). Dạng 最中だ/最中です dùng làm vị ngữ: "đang giữa lúc...". Mạnh và nhấn mạnh hơn ~ているときに / ~中に; vế sau thường là sự việc ngoài ý muốn, không dùng câu ý chí.
会議の最中に、携帯電話が鳴った。
かいぎのさいちゅうに、けいたいでんわがなった。
Đang giữa cuộc họp thì điện thoại di động đổ chuông.
会議の最中に、携帯電話が鳴った。
かいぎのさいちゅうに、けいたいでんわがなった。
Đang giữa cuộc họp thì điện thoại di động đổ chuông.
料理をしている最中に、停電になった。
りょうりをしているさいちゅうに、ていでんになった。
Đang nấu ăn dở thì mất điện.
今、引っ越しの準備の最中で、部屋が散らかっている。
いま、ひっこしのじゅんびのさいちゅうで、へやがちらかっている。
Bây giờ đang giữa lúc chuẩn bị chuyển nhà nên phòng bừa bộn lắm.
料理をする最中に、停電になった。
料理をしている最中に、停電になった。
Với động từ phải dùng Vている để thể hiện việc đang diễn ra.
会議最中に、携帯電話が鳴った。
会議の最中に、携帯電話が鳴った。
Danh từ nối với 最中 cần の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!