V辞書形 + ところだった
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V + ところだった
Giải thích
Diễn tả một việc (thường là điều không hay) đã suýt xảy ra nhưng may mà không xảy ra: "suýt nữa thì...". Cách nối: V辞書形 (hoặc Vない) + ところだった: 遅れるところだった, 忘れるところだった. Hay đi với もう少しで, 危うく, hoặc vế điều kiện ~たら/~なかったら để nói lý do thoát được. Lưu ý: Vた + ところだった lại mang nghĩa "khi ấy vừa mới làm xong", không phải "suýt".
もう少しで電車に乗り遅れるところだった。
もうすこしででんしゃにのりおくれるところだった。
Suýt chút nữa là tôi lỡ chuyến tàu.
もう少しで電車に乗り遅れるところだった。
もうすこしででんしゃにのりおくれるところだった。
Suýt chút nữa là tôi lỡ chuyến tàu.
危うく車にひかれるところだった。
あやうくくるまにひかれるところだった。
Tôi suýt bị xe tông.
君が教えてくれなかったら、大事な約束を忘れるところだったよ。
きみがおしえてくれなかったら、だいじなやくそくをわすれるところだったよ。
Nếu cậu không nhắc thì tớ suýt quên mất cuộc hẹn quan trọng rồi.
もう少しで電車に乗り遅れたところだった。
もう少しで電車に乗り遅れるところだった。
Nghĩa "suýt" dùng thể từ điển; Vたところだった nghĩa là "khi đó vừa mới làm xong".
もう少しで電車に乗り遅れるところでした、でも乗り遅れました。
もう少しで電車に乗り遅れるところでした。
~ところだった hàm ý việc đó rốt cuộc KHÔNG xảy ra, nên không nói tiếp là đã xảy ra.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!