N + として/としての
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + として
Giải thích
Chỉ tư cách, vai trò, lập trường, danh nghĩa hoặc mục đích sử dụng: "với tư cách là N, làm N". Cách nối: N + として + động từ; bổ nghĩa danh từ: N + としての + N (教師としての責任). Thường đi với các danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ, vai trò (通訳, 代表, 留学生, 趣味, お土産). Dùng được cả văn nói lẫn văn viết. Không dùng に hay で để thay cho として khi nói vai trò làm việc.
彼は通訳として会議に参加した。
かれはつうやくとしてかいぎにさんかした。
Anh ấy tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.
彼は通訳として会議に参加した。
かれはつうやくとしてかいぎにさんかした。
Anh ấy tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.
三年前に留学生として日本に来ました。
さんねんまえにりゅうがくせいとしてにほんにきました。
Ba năm trước tôi đến Nhật với tư cách du học sinh.
仕事ではなく、趣味として写真を撮っています。
しごとではなく、しゅみとしてしゃしんをとっています。
Tôi chụp ảnh như một sở thích chứ không phải công việc.
姉は病院に看護師に働いています。
姉は病院で看護師として働いています。
Nói vai trò, nghề khi làm việc phải dùng として, không dùng に.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!