N + としては
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nêu ý kiến, mong muốn hay quyết định từ lập trường của N: "về phía N thì, với tư cách N thì". Cách nối: N (người, tổ chức, vai trò: 私, 会社, 親...) + としては; vế sau thường là ý kiến, mong muốn (賛成だ, ~たい, ~てほしい, ~と考えている). Khác với にとって: にとって đi với lời đánh giá (大切だ, 難しい), còn としては đi với ý kiến, thái độ của chính chủ thể. Ngoài ra としては còn có nghĩa "so với tiêu chuẩn của N thì" (初心者としては上手だ).
私としては、この案に賛成です。
わたしとしては、このあんにさんせいです。
Về phía tôi, tôi tán thành phương án này.
私としては、この案に賛成です。
わたしとしては、このあんにさんせいです。
Về phía tôi, tôi tán thành phương án này.
会社としては、できるだけ早く解決したいと考えています。
かいしゃとしては、できるだけはやくかいけつしたいとかんがえています。
Về phía công ty, chúng tôi muốn giải quyết sớm nhất có thể.
親としては、子どもに危ないことをしてほしくない。
おやとしては、こどもにあぶないことをしてほしくない。
Là cha mẹ, tôi không muốn con làm những việc nguy hiểm.
私にとっては、この案に賛成です。
私としては、この案に賛成です。
Nêu ý kiến, lập trường của mình (賛成, 反対) dùng としては; にとって chỉ đi với lời đánh giá.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!