Plain + ということだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + ということだ/ということです
Giải thích
~ということだ dùng để truyền đạt lại nguyên nội dung thông tin nghe hoặc đọc được: "nghe nói là, được biết là". Thường đi với nguồn tin ~によると / ~の話では. Cách nối: thể thông thường của V, Aい, Aな, N (N/Aな thường giữ だ: 休みだということだ). Sắc thái khách quan, hơi trang trọng hơn ~そうだ, hay dùng trong tin tức, thông báo, khi chuyển lời trong công việc. Khác ~そうだ (truyền đạt) vốn không chia quá khứ, mẫu này có thể dùng ということだった ("lúc đó được báo là..."). Khác ~ということだ kết luận ("tức là, có nghĩa là"), vốn là suy luận của chính người nói.
天気予報によると、明日は雪が降るということです。
てんきよほうによると、あしたはゆきがふるということです。
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai sẽ có tuyết.
天気予報によると、明日は雪が降るということです。
てんきよほうによると、あしたはゆきがふるということです。
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai sẽ có tuyết.
部長は今日、熱で休みだということです。
ぶちょうはきょう、ねつでやすみだということです。
Được biết hôm nay trưởng phòng nghỉ vì bị sốt.
ニュースによると、駅前に新しいデパートができたということだ。
ニュースによると、えきまえにあたらしいデパートができたということだ。
Theo tin tức thì nghe nói trước ga đã có một trung tâm thương mại mới.
あの店は有名なということです。
あの店は有名だということです。
Tính từ đuôi な nối với ということだ bằng だ, không dùng な.
部長は今日休みのということです。
部長は今日休みだということです。
Danh từ nối với ということだ bằng だ (hoặc trực tiếp), không chen の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!