V辞書形/N + と同時に
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
と同時に
Giải thích
Có hai nghĩa: (1) hai sự việc xảy ra cùng một lúc, hoặc ngay khi A thì B (ベルが鳴ると同時に); (2) một sự vật đồng thời có hai tính chất, hai mặt ("vừa... vừa...", thường đi với も). Cách nối: V辞書形 + と同時に (鳴ると同時に), N + と同時に (卒業と同時に); với tính từ/danh từ ở nghĩa (2): Aい + と同時に, Aな/N + であると同時に. Hơi trang trọng, hay dùng trong văn viết và tin tức.
ベルが鳴ると同時に、学生たちは教室を出た。
ベルがなるとどうじに、がくせいたちはきょうしつをでた。
Chuông vừa reo là học sinh ùa ra khỏi lớp.
ベルが鳴ると同時に、学生たちは教室を出た。
ベルがなるとどうじに、がくせいたちはきょうしつをでた。
Chuông vừa reo là học sinh ùa ra khỏi lớp.
兄は大学の卒業と同時に、東京で働き始めた。
あにはだいがくのそつぎょうとどうじに、とうきょうではたらきはじめた。
Anh trai tôi tốt nghiệp đại học xong là bắt đầu đi làm ở Tokyo luôn.
この仕事は大変であると同時に、やりがいもある。
このしごとはたいへんであるとどうじに、やりがいもある。
Công việc này vừa vất vả lại vừa đáng làm.
大学の卒業の同時に、東京で働き始めた。
大学の卒業と同時に、東京で働き始めた。
Mẫu cố định là と同時に, không dùng の.
この仕事は大変と同時に、やりがいもある。
この仕事は大変であると同時に、やりがいもある。
Tính từ な (và danh từ) ở nghĩa "vừa... vừa..." cần である trước と同時に.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!