V辞書形/Vた/Nの + 際(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
際
Giải thích
Nghĩa giống ~とき ("khi, lúc") nhưng trang trọng, dùng trong thông báo, hướng dẫn, văn bản công việc, lời nói lịch sự. Cách nối: V辞書形 + 際(に) (入国する際に), Vた + 際(に) (行った際), N + の際(に) (お降りの際は). Thường đi với các dạng 際に/際は/際には. Không dùng cho chuyện đời thường vặt vãnh (ăn cơm, xem TV), cũng không dùng với tính từ chỉ trạng thái (không nói 寒い際).
お降りの際は、お忘れ物にご注意ください。
おおりのさいは、おわすれものにごちゅういください。
Khi xuống xe, quý khách vui lòng chú ý đừng để quên đồ.
お降りの際は、お忘れ物にご注意ください。
おおりのさいは、おわすれものにごちゅういください。
Khi xuống xe, quý khách vui lòng chú ý đừng để quên đồ.
日本に入国する際に、パスポートを見せる必要があります。
にほんににゅうこくするさいに、パスポートをみせるひつようがあります。
Khi nhập cảnh Nhật Bản, bạn cần xuất trình hộ chiếu.
先日京都に行った際、昔の先生にお会いしました。
せんじつきょうとにいったさい、むかしのせんせいにおあいしました。
Hôm trước khi đi Kyoto, tôi đã gặp lại thầy giáo cũ.
昨日、ご飯を食べる際に、テレビを見た。
昨日、ご飯を食べるときに、テレビを見た。
際 mang tính trang trọng; chuyện sinh hoạt thường ngày thì dùng とき.
お降り際は、お忘れ物にご注意ください。
お降りの際は、お忘れ物にご注意ください。
Danh từ nối với 際 cần の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!