Vて + はじめて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả phải trải qua một việc A thì mới nhận ra, hiểu ra hay làm được B (trước đó thì không). Cách nối: Vて + はじめて (病気になってはじめて, 会ってはじめて); thường viết はじめて bằng hiragana hoặc 初めて. Vế sau hay là động từ nhận thức như 分かる, 気づく, 知る; không dùng câu ý chí, mệnh lệnh. Khác với はじめて đứng độc lập nghĩa là "lần đầu tiên".
病気になってはじめて、健康の大切さが分かった。
びょうきになってはじめて、けんこうのたいせつさがわかった。
Phải đến khi bị ốm, tôi mới hiểu sức khoẻ quý giá thế nào.
病気になってはじめて、健康の大切さが分かった。
びょうきになってはじめて、けんこうのたいせつさがわかった。
Phải đến khi bị ốm, tôi mới hiểu sức khoẻ quý giá thế nào.
一人で暮らしてみてはじめて、親のありがたさを知った。
ひとりでくらしてみてはじめて、おやのありがたさをしった。
Phải sống một mình rồi tôi mới biết ơn bố mẹ.
実際に会ってはじめて、彼の優しさに気づいた。
じっさいにあってはじめて、かれのやさしさにきづいた。
Phải gặp trực tiếp tôi mới nhận ra anh ấy tốt bụng.
病気になったはじめて、健康の大切さが分かった。
病気になってはじめて、健康の大切さが分かった。
Mẫu này dùng thể て + はじめて, không dùng thể た.
日本に来てはじめて、もっと勉強しよう。
日本に来てはじめて、日本語の難しさが分かった。
Vế sau là sự nhận ra đã xảy ra, không dùng câu ý chí.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!