V辞書形/Nの + たびに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
たびに
Giải thích
Diễn tả "mỗi lần làm A thì lần nào cũng B", nhấn mạnh tính lặp đi lặp lại, thường vế sau là cảm xúc hay thói quen. Cách nối: V辞書形 + たびに (見るたびに), N + のたびに (旅行のたびに). Không dùng cho việc chỉ xảy ra một lần, và không dùng với thể た. Gần nghĩa ~と、いつも nhưng ~たびに mang sắc thái "lần nào cũng vậy" rõ hơn.
この写真を見るたびに、子どものころを思い出す。
このしゃしんをみるたびに、こどものころをおもいだす。
Mỗi lần xem tấm ảnh này, tôi lại nhớ về thời thơ ấu.
この写真を見るたびに、子どものころを思い出す。
このしゃしんをみるたびに、こどものころをおもいだす。
Mỗi lần xem tấm ảnh này, tôi lại nhớ về thời thơ ấu.
父は出張のたびに、お土産を買ってきてくれる。
ちちはしゅっちょうのたびに、おみやげをかってきてくれる。
Mỗi lần đi công tác, bố đều mua quà về cho tôi.
彼女は会うたびに、違う服を着ている。
かのじょはあうたびに、ちがうふくをきている。
Lần nào gặp, cô ấy cũng mặc một bộ đồ khác.
この写真を見たたびに、子どものころを思い出す。
この写真を見るたびに、子どものころを思い出す。
たびに đi với thể từ điển, kể cả khi nói về quá khứ.
父は出張たびに、お土産を買ってきてくれる。
父は出張のたびに、お土産を買ってきてくれる。
Danh từ nối với たびに cần の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!