Vた + ものだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた + ものだ/ものです
Giải thích
Hồi tưởng với cảm xúc hoài niệm về một việc thường làm, lặp đi lặp lại trong quá khứ: "ngày xưa thường hay ~". Cách nối: động từ thể た + ものだ (lịch sự: ものです; thân mật: もんだ). Hay đi với よく, 昔は, 子どものころは, 学生時代は. Chỉ dùng cho thói quen kéo dài, không dùng cho việc xảy ra một lần. Khác với ~ていた (chỉ nêu sự thật), ~たものだ nhấn mạnh cảm xúc nhớ lại.
子どものころは、よくこの川で泳いだものだ。
こどものころは、よくこのかわでおよいだものだ。
Hồi nhỏ, tôi hay bơi ở con sông này lắm.
子どものころは、よくこの川で泳いだものだ。
こどものころは、よくこのかわでおよいだものだ。
Hồi nhỏ, tôi hay bơi ở con sông này lắm.
学生時代は、毎晩遅くまで友だちと話したものです。
がくせいじだいは、まいばんおそくまでともだちとはなしたものです。
Thời sinh viên, tối nào tôi cũng nói chuyện với bạn bè đến khuya.
若いころは、休みのたびに山に登ったものだ。
わかいころは、やすみのたびにやまにのぼったものだ。
Hồi trẻ, cứ đến kỳ nghỉ là tôi lại leo núi.
去年、一度だけ富士山に登ったものだ。
去年、一度だけ富士山に登った。
~たものだ chỉ dùng cho việc lặp lại thành thói quen trong quá khứ, không dùng cho việc xảy ra một lần.
子どものころ、よくこの川で泳ぐものだ。
子どものころ、よくこの川で泳いだものだ。
Hồi tưởng quá khứ phải dùng thể た; Vる + ものだ là nói về lẽ thường.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!