Vた + きり / N + きり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた/N + きり
Giải thích
(1) Vた + きり (~ない): "làm A xong rồi thì từ đó không …", trạng thái sau đó không thay đổi, thường đi với thể phủ định: 出かけたきり帰ってこない (đi rồi không về). (2) N + きり: "chỉ có", hay đi với số lượng, người: 二人きり, 一度きり, これきり. Trong khẩu ngữ hay nói thành っきり (行ったっきり, 二人っきり). Cách nối: động từ thể Vた + きり, danh từ/số từ + きり. Khác だけ ở chỗ きり mang sắc thái "chỉ có vậy, không thêm nữa".
兄は朝出かけたきり、まだ帰ってこない。
あにはあさでかけたきり、まだかえってこない。
Anh tôi đi từ sáng rồi đến giờ vẫn chưa về.
兄は朝出かけたきり、まだ帰ってこない。
あにはあさでかけたきり、まだかえってこない。
Anh tôi đi từ sáng rồi đến giờ vẫn chưa về.
彼女とは高校を卒業したきり、一度も会っていない。
かのじょとはこうこうをそつぎょうしたきり、いちどもあっていない。
Từ hồi tốt nghiệp cấp ba tôi chưa gặp lại cô ấy lần nào.
二人きりで話したいことがあるんです。
ふたりきりではなしたいことがあるんです。
Tôi có chuyện muốn nói riêng chỉ hai chúng ta thôi.
彼は出かけたきり、昨日帰ってきた。
彼は出かけたきり、帰ってこない。
Vたきり diễn tả trạng thái sau đó không thay đổi, nên vế sau thường là phủ định, không nói việc đã xảy ra tiếp.
彼とは一度会うきり、連絡がない。
彼とは一度会ったきり、連絡がない。
Nghĩa "từ khi … rồi không" phải dùng Vた + きり.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!