N + 的
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
的 (てき) gắn sau danh từ Hán Nhật để tạo tính từ đuôi な, nghĩa "mang tính ..., về mặt ..., có tính chất ...", tương tự đuôi -ic/-al trong tiếng Anh: 経済的 (về mặt kinh tế / tiết kiệm), 具体的 (cụ thể), 伝統的 (truyền thống), 個人的 (cá nhân). Cách nối: N (thường là từ Hán 2 chữ) + 的; trước danh từ dùng 的な + N, làm trạng từ dùng 的に + V, cuối câu dùng 的だ / 的です. 的 không gắn vào tính từ hay động từ, và không gắn tuỳ ý vào mọi danh từ thuần Nhật. Cụm 個人的には ("riêng tôi thì") rất hay dùng để nêu ý kiến cá nhân một cách mềm mỏng.
経済的な理由で、留学をあきらめました。
けいざいてきなりゆうで、りゅうがくをあきらめました。
Vì lý do kinh tế nên tôi đã từ bỏ việc du học.
経済的な理由で、留学をあきらめました。
けいざいてきなりゆうで、りゅうがくをあきらめました。
Vì lý do kinh tế nên tôi đã từ bỏ việc du học.
個人的には、その意見に賛成です。
こじんてきには、そのいけんにさんせいです。
Cá nhân tôi thì tán thành ý kiến đó.
先生の説明はとても具体的でした。
せんせいのせつめいはとてもぐたいてきでした。
Lời giải thích của thầy rất cụ thể.
経済的の問題があります。
経済的な問題があります。
N的 là tính từ đuôi な nên trước danh từ phải dùng な, không dùng の.
この料理は日本的の味がします。
この料理は日本的な味がします。
Người học hay bê cấu trúc "N の N" vào; với ~的 luôn là ~的な + N.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!