い-Adj stem + み
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Hậu tố み biến tính từ thành danh từ chỉ cảm giác, cảm nhận cụ thể mà người nói trực tiếp cảm thấy: 痛み (cơn đau), 楽しみ (niềm vui, điều mong chờ), 甘み (vị ngọt), 温かみ (sự ấm áp, tình người), 悲しみ (nỗi buồn). Cách nối: Aい bỏ い + み (痛い → 痛み); một số ít tính từ đuôi な cũng có (新鮮み). み chỉ dùng với một số tính từ cố định, không tạo tự do như さ. Khác ~さ: さ chỉ mức độ khách quan, đo đếm được và gắn được với hầu hết tính từ (重さ: trọng lượng, 高さ: chiều cao); み thiên về cảm nhận chủ quan (重み: sức nặng, giá trị cảm nhận).
来週の旅行をとても楽しみにしています。
らいしゅうのりょこうをとてもたのしみにしています。
Tôi rất mong chờ chuyến du lịch tuần sau.
来週の旅行をとても楽しみにしています。
らいしゅうのりょこうをとてもたのしみにしています。
Tôi rất mong chờ chuyến du lịch tuần sau.
朝から腰に痛みを感じます。
あさからこしにいたみをかんじます。
Từ sáng tôi thấy đau ở thắt lưng.
手書きの手紙には温かみがある。
てがきのてがみにはあたたかみがある。
Thư viết tay có một sự ấm áp riêng.
この箱の重みを量ってください。
この箱の重さを量ってください。
Đại lượng đo được (cân, đo) phải dùng さ; み chỉ cảm nhận chủ quan.
合格のうれしみを家族に伝えた。
合格のうれしさを家族に伝えた。
Không phải tính từ nào cũng thêm み được; うれしい chỉ có dạng うれしさ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!