N + 向き
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + 向き nghĩa là "phù hợp với N, hợp với N": nhận xét rằng một thứ (vốn không nhất thiết làm ra cho N) có tính chất hợp với N. Cách nối: N + 向き, rồi dùng như danh từ/tính từ đuôi な: 向きだ / 向きです, 向きの + N, 向きではない. Hay đi với danh từ chỉ người hoặc mùa, mục đích: 初心者向き, 夏向き, 家族向き. Khác N + 向け ("dành cho, làm ra nhắm vào N"): 向け nói về mục đích người làm ra, 向き nói về sự phù hợp xét từ tính chất. Lưu ý 南向き còn có nghĩa chỉ hướng (quay về hướng nam), không phải nghĩa trong chủ điểm này.
この山はあまり高くないので、初心者向きです。
このやまはあまりたかくないので、しょしんしゃむきです。
Ngọn núi này không cao lắm nên hợp với người mới.
この山はあまり高くないので、初心者向きです。
このやまはあまりたかくないので、しょしんしゃむきです。
Ngọn núi này không cao lắm nên hợp với người mới.
夏向きの涼しいシャツを探しています。
なつむきのすずしいシャツをさがしています。
Tôi đang tìm một chiếc áo sơ mi mát mẻ hợp với mùa hè.
この仕事は人と話すのが好きな人向きだ。
このしごとはひととはなすのがすきなひとむきだ。
Công việc này hợp với người thích nói chuyện với người khác.
この山は初心者に向きです。
この山は初心者向きです。
向き dùng như hậu tố gắn thẳng vào danh từ; nếu muốn dùng trợ từ に thì phải là 初心者に向いている.
これは子ども向きに作られた番組です。
これは子ども向けに作られた番組です。
Khi nói một thứ được làm ra nhắm vào đối tượng nào thì dùng 向け, không dùng 向き.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!