学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Hòa hợp / biến hình từ/N + らしいN/V-stem/い-Adj stem + っぽいN + 向き
らしい
N3 · Trung cấpHòa hợp / biến hình từ3 ví dụĐọc 2 phút

N + らしい

Đúng chất, ra dáng: N + らしい

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+らしいCấu trúc

N + らしい/らしく

Giải thích

N + らしい diễn tả sự vật, con người có đầy đủ tính chất tiêu biểu, đúng như hình mẫu lý tưởng của N: "đúng chất N, ra dáng N". Cách nối: N + らしい trực tiếp, không chen の; sau đó chia như tính từ đuôi い (らしくない, らしく, らしくて). Thường mang sắc thái tích cực: 春らしい天気 (thời tiết đúng kiểu mùa xuân), 学生らしい服 (quần áo ra dáng học sinh). Dạng phủ định Nらしくない hay dùng để nói "không giống tính cách thường ngày của ai" (君らしくない). Khác らしい suy đoán ("nghe nói, hình như", nối với thể thông thường: 雨が降るらしい) và khác ~っぽい (giống như, thường mang ý chê).

今日は春らしい暖かい日ですね。

きょうははるらしいあたたかいひですね。

Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân nhỉ.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    今日は春らしい暖かい日ですね。

    きょうははるらしいあたたかいひですね。

    Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân nhỉ.

  2. 2

    面接にはもっと学生らしい服を着て行きなさい。

    めんせつにはもっとがくせいらしいふくをきていきなさい。

    Đi phỏng vấn thì mặc quần áo ra dáng sinh viên hơn vào.

  3. 3

    すぐあきらめるなんて、君らしくないよ。

    すぐあきらめるなんて、きみらしくないよ。

    Bỏ cuộc nhanh thế thì chẳng giống cậu chút nào.

3

Lỗi thường gặp

  • 今日は春のらしい天気です。

    今日は春らしい天気です。

    らしい (đúng chất) nối thẳng vào danh từ, không chen の.

  • もう大人なのに、子どもらしいことを言わないで。

    もう大人なのに、子どもっぽいことを言わないで。

    Chê người lớn "trẻ con" phải dùng っぽい; 子どもらしい là khen trẻ em hồn nhiên đúng kiểu trẻ con.

TrướcN/V-stem/い-Adj stem + っぽいTiếpN + 向き

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!