Vて/Aくて/Aで + しょうがない/しかたがない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
しょうがない/しかたがない
Giải thích
Diễn tả cảm xúc, cảm giác hoặc mong muốn mạnh tới mức không kìm được: "~ quá, ~ không chịu nổi". Cách nối: Vて + しょうがない; Aい → Aくて + しょうがない; Aな → Aで + しょうがない. しかたがない là dạng hơi trang trọng hơn, しょうがない là văn nói; cũng có しようがない. Thường dùng cho cảm xúc của chính người nói; với ngôi thứ ba phải thêm らしい/ようだ/そうだ. Hay đi với động từ tự phát như 気になる, 思い出される, 笑えてくる. So với ~てたまらない thì gần nghĩa, nhưng ~てしょうがない mang chút sắc thái bất lực, khó chịu.
昨日あまり寝ていないので、眠くてしょうがない。
きのうあまりねていないので、ねむくてしょうがない。
Hôm qua tôi ngủ ít quá nên buồn ngủ không chịu nổi.
昨日あまり寝ていないので、眠くてしょうがない。
きのうあまりねていないので、ねむくてしょうがない。
Hôm qua tôi ngủ ít quá nên buồn ngủ không chịu nổi.
試験の結果が気になってしかたがない。
しけんのけっかがきになってしかたがない。
Tôi cứ thấp thỏm mãi về kết quả kỳ thi.
一人暮らしを始めたばかりで、毎日不安でしょうがないです。
ひとりぐらしをはじめたばかりで、まいにちふあんでしょうがないです。
Tôi mới bắt đầu sống một mình nên ngày nào cũng bất an vô cùng.
眠いてしょうがない。
眠くてしょうがない。
Tính từ い chuyển sang thể て bằng cách đổi い thành くて.
田中さんは寂しくてしょうがない。
田中さんは寂しくてしょうがないようだ。
Mẫu này nói cảm xúc của người nói; với người khác phải thêm ようだ/らしい.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!