Plain + ものだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ものだ/ものです
Giải thích
Nói về bản chất, lẽ thường của sự vật, con người: "vốn dĩ là ~, ai cũng vậy". Cũng dùng như lời khuyên theo lẽ thường xã hội: "(người ta) nên ~" (人の話はよく聞くものだ), phủ định là ~ないものだ / ~ものではない. Cách nối: Vる/Vない + ものだ; Aい + ものだ; Aな + な + ものだ. Văn nói thân mật thường rút thành もんだ. Câu cảm thán như 早いものですね cũng thuộc nghĩa này. Khác với Vた + ものだ (hồi tưởng chuyện hay làm ngày xưa).
人は年を取ると、昔の話をしたくなるものだ。
ひとはとしをとると、むかしのはなしをしたくなるものだ。
Con người khi về già thì thường muốn kể chuyện ngày xưa.
人は年を取ると、昔の話をしたくなるものだ。
ひとはとしをとると、むかしのはなしをしたくなるものだ。
Con người khi về già thì thường muốn kể chuyện ngày xưa.
一年が経つのは本当に早いものですね。
いちねんがたつのはほんとうにはやいものですね。
Một năm trôi qua thật là nhanh nhỉ.
人の話は最後まで聞くものだ。
ひとのはなしはさいごまできくものだ。
Nghe người khác nói thì nên nghe cho hết.
子どもは元気ものだ。
子どもは元気なものだ。
Tính từ な phải giữ な khi nối với もの.
私は今朝、六時に起きるものだ。
私は今朝、六時に起きた。
ものだ nói về lẽ thường chung, không dùng để kể một việc cá nhân cụ thể.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!