V-stem + たて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả trạng thái vừa mới được làm xong nên còn tươi, còn mới nguyên (焼きたてのパン = bánh mì vừa nướng, 生まれたての赤ちゃん = em bé mới sinh, ペンキ塗りたて = sơn còn ướt). Cách nối: V thể ます bỏ ます + たて; bổ nghĩa danh từ bằng たてのN, làm vị ngữ bằng たてだ/たてです. Chỉ dùng với một số động từ quen thuộc (焼く, 炊く, 取る, 洗う, 塗る, 生まれる...), không dùng tuỳ tiện với mọi động từ; nói chung "vừa mới" thì dùng ~たばかり.
焼きたてのパンはとてもおいしい。
やきたてのパンはとてもおいしい。
Bánh mì vừa nướng xong ngon lắm.
焼きたてのパンはとてもおいしい。
やきたてのパンはとてもおいしい。
Bánh mì vừa nướng xong ngon lắm.
このシャツは洗いたてだから、いいにおいがする。
このシャツはあらいたてだから、いいにおいがする。
Cái áo này vừa giặt xong nên thơm lắm.
うちの店では、取りたての野菜を売っています。
うちのみせでは、とりたてのやさいをうっています。
Cửa hàng chúng tôi bán rau vừa mới thu hoạch.
焼いたてのパンはとてもおいしい。
焼きたてのパンはとてもおいしい。
たて gắn vào thể ます bỏ ます (焼き), không gắn thể て/た.
宿題をしたてです。
宿題をしたばかりです。
たて chỉ dùng cho vài động từ nói về đồ vật còn tươi mới; "vừa làm xong việc" nói chung thì dùng ~たばかり.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!