N + 向け
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + 向け nghĩa là "dành cho N, nhắm vào N": sản phẩm, dịch vụ, chương trình... được làm ra với mục đích phục vụ đối tượng N. Cách nối: N + 向け, rồi dùng 向けの + N, 向けに + V (向けに作る, 向けに書く), 向けだ / 向けです. N thường là người hoặc thị trường: 子ども向け, 外国人向け, 女性向け, アジア向け. Khác N + 向き ("hợp với"): 子ども向けの本 là sách được viết cho trẻ em; 子ども向きの本 là sách (có thể viết cho ai đó) mà trẻ em đọc thấy hợp. Hay gặp trên quảng cáo, bao bì, tin tức.
これは小学生向けの番組です。
これはしょうがくせいむけのばんぐみです。
Đây là chương trình dành cho học sinh tiểu học.
これは小学生向けの番組です。
これはしょうがくせいむけのばんぐみです。
Đây là chương trình dành cho học sinh tiểu học.
駅に外国人向けの案内が増えました。
えきにがいこくじんむけのあんないがふえました。
Ở nhà ga, biển hướng dẫn dành cho người nước ngoài đã nhiều lên.
この車はアジア向けに作られたそうだ。
このくるまはアジアむけにつくられたそうだ。
Nghe nói mẫu xe này được sản xuất dành cho thị trường châu Á.
これは子どもの向けの本です。
これは子ども向けの本です。
向け gắn thẳng vào danh từ, không chen の giữa N và 向け.
これは子どもに向けの本です。
これは子ども向けの本です。
向け là hậu tố gắn thẳng vào danh từ; nếu dùng trợ từ に thì phải nói 子どもに向けた本.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!