Plain/Nの + ため(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ため/ために
Giải thích
~ため(に) chỉ nguyên nhân: "vì, do ...", sắc thái khách quan, trang trọng, hay gặp trong thông báo, tin tức, văn viết. Cách nối: V/Aい (thể thường) + ため(に); Aな + な/である + ため(に); N + の/である + ため(に). Vế sau là sự việc khách quan, không dùng lời nhờ vả, mệnh lệnh, rủ rê (khi đó dùng から/ので). Phân biệt với ~ために chỉ mục đích (V辞書形 có ý chí + ために): nghĩa nguyên nhân thường đi với thể た, động từ không ý chí hoặc danh từ chỉ sự việc.
大雨のため、電車が遅れています。
おおあめのため、でんしゃがおくれています。
Do mưa lớn, tàu điện đang bị trễ.
大雨のため、電車が遅れています。
おおあめのため、でんしゃがおくれています。
Do mưa lớn, tàu điện đang bị trễ.
事故があったために、道がとても込んでいる。
じこがあったために、みちがとてもこんでいる。
Vì có tai nạn nên đường đang rất đông.
体が弱いため、子どものころはよく学校を休んだ。
からだがよわいため、こどものころはよくがっこうをやすんだ。
Vì sức khoẻ yếu nên hồi nhỏ tôi hay nghỉ học.
雨のため、傘を持って行ってください。
雨なので、傘を持って行ってください。
Vế sau của ため không dùng lời nhờ vả, mệnh lệnh; trường hợp này dùng ので hoặc から.
大雨ため、電車が遅れています。
大雨のため、電車が遅れています。
Danh từ phải có の trước ため.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!