Plain + のではないか/んじゃない(か)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + のではないか/のではないでしょうか/んじゃない
Giải thích
~のではないか diễn tả phỏng đoán, ý kiến của người nói một cách dè dặt: "chẳng phải là ... sao, có lẽ là ..." — tuy hình thức phủ định nhưng ý nghĩa là khẳng định nhẹ. Cách nối: thể thông thường của V, Aい; Aな và N + な (静かなのではないか, 雨なんじゃない). Các dạng: ~のではないかと思う (văn viết, trang trọng), ~のではないでしょうか (lịch sự, nêu ý kiến mềm mỏng), ~んじゃない(か) / ~んじゃないかな (văn nói). Dùng nhiều khi đưa ra ý kiến trong cuộc họp, bài viết để tránh khẳng định quá mạnh.
この計画は、少し難しいのではないでしょうか。
このけいかくは、すこしむずかしいのではないでしょうか。
Chẳng phải kế hoạch này hơi khó sao ạ?
この計画は、少し難しいのではないでしょうか。
このけいかくは、すこしむずかしいのではないでしょうか。
Chẳng phải kế hoạch này hơi khó sao ạ?
田中さん、今日は来ないんじゃないかな。
たなかさん、きょうはこないんじゃないかな。
Có lẽ hôm nay anh Tanaka không đến đâu nhỉ.
彼は本当のことを知っているのではないかと思う。
かれはほんとうのことをしっているのではないかとおもう。
Tôi nghĩ có lẽ anh ta biết sự thật.
明日は雨のではないでしょうか。
明日は雨なのではないでしょうか。
Danh từ và tính từ đuôi な cần な trước の: 雨なのではないか.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!