N + にかわって/にかわり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + に代わって/に代わり/にかわって
Giải thích
Mẫu ~にかわって (に代わって) nghĩa là "thay cho, thay mặt" một người hoặc một vật vốn đảm nhận việc đó. Cách nối: N + にかわって; dạng trang trọng, văn viết là N + にかわり. Có hai cách dùng chính: (1) thay mặt người khác làm việc gì (部長にかわって、私が…); (2) cái mới thay thế cái cũ (人にかわってロボットが…). Chỉ đi sau danh từ; muốn nói "thay vì làm việc A" với động từ thì dùng ~かわりに. Thường dùng trong lời phát biểu, thông báo, tin tức.
部長に代わって、私が会議に出ます。
ぶちょうにかわって、わたしがかいぎにでます。
Tôi sẽ thay trưởng phòng dự cuộc họp.
部長に代わって、私が会議に出ます。
ぶちょうにかわって、わたしがかいぎにでます。
Tôi sẽ thay trưởng phòng dự cuộc họp.
最近は人に代わってロボットが荷物を運んでいる。
さいきんはひとにかわってロボットがにもつをはこんでいる。
Gần đây robot đang thay con người chở hàng.
父に代わり、兄がお客さんにあいさつした。
ちちにかわり、あにがおきゃくさんにあいさつした。
Anh trai tôi đã thay bố chào khách.
部長を代わって、私が会議に出ます。
部長に代わって、私が会議に出ます。
Người/vật được thay thế đi với trợ từ に, không dùng を.
テレビを見るにかわって、勉強した。
テレビを見るかわりに、勉強した。
~にかわって chỉ đi sau danh từ; "thay vì làm gì" với động từ phải dùng V辞書形 + かわりに.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!