N/Plain + なんて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
なんて
Giải thích
なんて dùng trong văn nói để bày tỏ ngạc nhiên, cảm thán, bất mãn hoặc coi nhẹ về một sự việc: "cái chuyện ~ thì...", "~ cơ á". Cách nối: N + なんて; thể thường (Plain) của động từ/tính từ + なんて (会うなんて, 高いなんて); Aな/N cũng có thể + だ + なんて (親切だなんて). Vế sau thường là đánh giá: 信じられない, びっくりした, だめだ. Sau danh từ, なんて còn có nghĩa coi thường như なんか (勉強なんて嫌い). Không dùng để khen hay nói về người trên.
彼が会社を辞めるなんて、信じられない。
かれがかいしゃをやめるなんて、しんじられない。
Anh ấy mà nghỉ việc ư, không thể tin được.
彼が会社を辞めるなんて、信じられない。
かれがかいしゃをやめるなんて、しんじられない。
Anh ấy mà nghỉ việc ư, không thể tin được.
こんな所で先生に会うなんて、びっくりしたよ。
こんなところでせんせいにあうなんて、びっくりしたよ。
Gặp thầy ở chỗ này đúng là bất ngờ thật.
宿題なんて、もうやりたくない。
しゅくだいなんて、もうやりたくない。
Bài tập về nhà gì chứ, tôi chẳng muốn làm nữa.
社長の意見なんて、とても参考になりました。
社長のご意見は、とても参考になりました。
なんて thường mang ý coi nhẹ hoặc ngạc nhiên, không dùng khi khen ý kiến của người trên.
彼が会社を辞めますなんて、信じられません。
彼が会社を辞めるなんて、信じられません。
Trước なんて dùng thể thường, không dùng thể ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!