Vない + うちに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ないうちに
Giải thích
Diễn tả "tranh thủ làm trước khi một việc (thường là điều bất lợi) xảy ra", nghĩa đen là "trong lúc việc đó còn chưa xảy ra". Cách nối: Vない + うちに (降らないうちに, 暗くならないうちに). Gần nghĩa ~前に nhưng nhấn mạnh ý "kẻo...", muốn kịp trước khi tình hình xấu đi. Dạng ~ないうちに~た còn có nghĩa "chưa kịp... thì đã..." (1年もたたないうちに, やめてしまった).
雨が降らないうちに、帰りましょう。
あめがふらないうちに、かえりましょう。
Mình về thôi kẻo trời mưa.
雨が降らないうちに、帰りましょう。
あめがふらないうちに、かえりましょう。
Mình về thôi kẻo trời mưa.
暗くならないうちに、家に着きたい。
くらくならないうちに、いえにつきたい。
Tôi muốn về đến nhà trước khi trời tối.
忘れないうちに、メモしておこう。
わすれないうちに、メモしておこう。
Ghi lại luôn kẻo quên.
忘れるうちに、メモしておこう。
忘れないうちに、メモしておこう。
"Trước khi quên" trong tiếng Nhật là "trong lúc còn chưa quên" nên dùng Vない + うちに (hoặc 忘れる前に).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!