Vた/Nの + まま
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả một trạng thái được giữ nguyên không thay đổi, và hành động tiếp theo diễn ra trong trạng thái đó (thường là điều không bình thường). Cách nối: Vた + まま (開けたまま), Vない + まま (読まないまま), N + のまま (昔のまま), Aい + まま (若いまま), Aな + なまま (きれいなまま), この/その + まま. Dạng ~ままにする = để nguyên như vậy. Khác với ~っぱなし (sắc thái chê trách, bỏ bê), ~まま trung tính hơn.
窓を開けたまま寝てしまった。
まどをあけたままねてしまった。
Tôi lỡ ngủ quên mà vẫn để cửa sổ mở.
窓を開けたまま寝てしまった。
まどをあけたままねてしまった。
Tôi lỡ ngủ quên mà vẫn để cửa sổ mở.
靴をはいたまま、部屋に入らないでください。
くつをはいたまま、へやにはいらないでください。
Xin đừng đi nguyên giày vào phòng.
この町には、昔のままの建物がたくさん残っている。
このまちには、むかしのままのたてものがたくさんのこっている。
Thị trấn này còn nhiều toà nhà giữ nguyên như xưa.
窓を開けるまま寝てしまった。
窓を開けたまま寝てしまった。
Trạng thái đã hình thành (cửa đã mở) nên động từ chia thể た trước まま.
昔ままの建物が残っている。
昔のままの建物が残っている。
Danh từ nối với まま cần の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!