学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Thì / thể (Aspect)/V-stem + だすV-stem + かける / かけのNVた/Nの + まま
だす
N3 · Trung cấpThì / thể (Aspect)3 ví dụĐọc 2 phút

V-stem + だす

Bỗng bắt đầu: ~だす (~出す)

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
1
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/1

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

V-stem+だすCấu trúc

V-stem + 出す/出した/出し

Giải thích

Diễn tả một hành động hay hiện tượng bất ngờ bắt đầu, không báo trước (降り出す, 泣き出す, 笑い出す). Cách nối: V thể ます bỏ ます + 出す (泣きます→泣き出す). Khác với ~はじめる (trung tính, dùng được cho việc có chủ ý và có kế hoạch): ~だす nhấn mạnh tính đột ngột nên không dùng cho hành động có ý chí, kế hoạch, lời mời hay mệnh lệnh (không nói 勉強し出しましょう). Thường viết bằng kanji 出す.

急に雨が降り出した。

きゅうにあめがふりだした。

Trời bỗng đổ mưa.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    急に雨が降り出した。

    きゅうにあめがふりだした。

    Trời bỗng đổ mưa.

  2. 2

    母親の姿が見えなくなると、子どもは泣き出した。

    ははおやのすがたがみえなくなると、こどもはなきだした。

    Không thấy mẹ đâu, đứa bé liền oà khóc.

  3. 3

    彼の話を聞いて、みんな笑い出した。

    かれのはなしをきいて、みんなわらいだした。

    Nghe anh ấy kể, mọi người bật cười.

3

Lỗi thường gặp

  • 明日から日本語を勉強し出します。

    明日から日本語を勉強し始めます。

    Việc có kế hoạch, có chủ ý thì dùng ~はじめる; ~だす chỉ sự bắt đầu đột ngột.

TrướcV-stem + かける / かけのNTiếpVた/Nの + まま

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!