V-stem + だす
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
V-stem + 出す/出した/出し
Giải thích
Diễn tả một hành động hay hiện tượng bất ngờ bắt đầu, không báo trước (降り出す, 泣き出す, 笑い出す). Cách nối: V thể ます bỏ ます + 出す (泣きます→泣き出す). Khác với ~はじめる (trung tính, dùng được cho việc có chủ ý và có kế hoạch): ~だす nhấn mạnh tính đột ngột nên không dùng cho hành động có ý chí, kế hoạch, lời mời hay mệnh lệnh (không nói 勉強し出しましょう). Thường viết bằng kanji 出す.
急に雨が降り出した。
きゅうにあめがふりだした。
Trời bỗng đổ mưa.
急に雨が降り出した。
きゅうにあめがふりだした。
Trời bỗng đổ mưa.
母親の姿が見えなくなると、子どもは泣き出した。
ははおやのすがたがみえなくなると、こどもはなきだした。
Không thấy mẹ đâu, đứa bé liền oà khóc.
彼の話を聞いて、みんな笑い出した。
かれのはなしをきいて、みんなわらいだした。
Nghe anh ấy kể, mọi người bật cười.
明日から日本語を勉強し出します。
明日から日本語を勉強し始めます。
Việc có kế hoạch, có chủ ý thì dùng ~はじめる; ~だす chỉ sự bắt đầu đột ngột.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!