N/Vる + くらい/ぐらい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
くらい/ぐらい
Giải thích
Nêu một việc được coi là đơn giản, tối thiểu, chẳng đáng gì: "ít ra thì ~ cũng (nên) làm được", hoặc "chỉ vì chuyện cỏn con ~ mà". Cách nối: N + くらい (thay が/を); Vる + くらい; これ/それ/あれ + くらい. Hay đi với mệnh lệnh, lời trách (しなさい, できるでしょう) hoặc với ~で (それくらいのことで). Mang sắc thái coi nhẹ việc đó, nên dễ nghe như trách móc; dùng trong văn nói.
人に会ったら、挨拶ぐらいしなさい。
ひとにあったら、あいさつぐらいしなさい。
Gặp người ta thì ít nhất cũng phải chào hỏi chứ.
人に会ったら、挨拶ぐらいしなさい。
ひとにあったら、あいさつぐらいしなさい。
Gặp người ta thì ít nhất cũng phải chào hỏi chứ.
忙しくても、電話くらいできるでしょう。
いそがしくても、でんわくらいできるでしょう。
Dù bận thì ít ra gọi một cuộc điện thoại cũng được chứ.
それくらいのことで怒らないでよ。
それくらいのことでおこらないでよ。
Đừng giận vì chuyện cỏn con thế chứ.
挨拶をぐらいしなさい。
挨拶ぐらいしなさい。
くらい/ぐらい thay chỗ trợ từ を, không đặt を ngay trước nó.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!