Vる/Vた + ことで
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ことで
Giải thích
~ことで nghĩa là "bằng việc/nhờ việc làm ...", nêu một hành động làm phương tiện hoặc nguyên nhân dẫn đến kết quả ở vế sau. Cách nối: V辞書形 + ことで (cách làm chung); Vた + ことで (việc đã làm dẫn đến kết quả); Vない + ことで. Vế sau thường là sự thay đổi, kết quả, khả năng (~ようになる, ~できる). Lưu ý: N + の + ことで thường mang nghĩa khác là "về chuyện N" (田中さんのことで相談がある); muốn nói "bằng N" với danh từ thì dùng で hoặc によって. Văn viết trang trọng hơn: ~ことによって.
毎日日記を書くことで、文章が上手になった。
まいにちにっきをかくことで、ぶんしょうがじょうずになった。
Nhờ viết nhật ký mỗi ngày mà tôi viết văn giỏi lên.
毎日日記を書くことで、文章が上手になった。
まいにちにっきをかくことで、ぶんしょうがじょうずになった。
Nhờ viết nhật ký mỗi ngày mà tôi viết văn giỏi lên.
運動することで、ストレスを減らせる。
うんどうすることで、ストレスをへらせる。
Bằng việc vận động, ta có thể giảm căng thẳng.
早く病院に行ったことで、大きな病気にならずに済んだ。
はやくびょういんにいったことで、おおきなびょうきにならずにすんだ。
Nhờ đi bệnh viện sớm mà tôi đã không bị bệnh nặng.
日記を書くのことで、文章が上手になった。
日記を書くことで、文章が上手になった。
Động từ nối thẳng với ことで, không chèn の.
パソコンのことで、レポートを書いた。
パソコンで、レポートを書いた。
"Bằng (công cụ) N" chỉ cần で; N のことで nghĩa là "về chuyện N".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!