Vる/Vない + ことだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる/Vない + ことだ/ことです
Giải thích
Vる / Vない + ことだ dùng để đưa ra lời khuyên, chỉ ra điều quan trọng nhất cần làm (hoặc không làm) để đạt một mục đích: "nên ..., tốt nhất là ..., điều quan trọng là ...". Cách nối: động từ thể từ điển + ことだ, hoặc thể ない + ことだ (無理をしないことだ). Thường có vế điều kiện phía trước (~たいなら, ~たければ). Đây là lời khuyên của người trên với người dưới, hoặc lời khuyên chung chung; không dùng để khuyên cấp trên (nghe như dạy đời). Không nhầm với ~ということだ (truyền đạt, kết luận).
日本語が上手になりたいなら、毎日話すことだ。
にほんごがじょうずになりたいなら、まいにちはなすことだ。
Muốn giỏi tiếng Nhật thì nên nói mỗi ngày.
日本語が上手になりたいなら、毎日話すことだ。
にほんごがじょうずになりたいなら、まいにちはなすことだ。
Muốn giỏi tiếng Nhật thì nên nói mỗi ngày.
風邪を早く治したいなら、無理をしないことです。
かぜをはやくなおしたいなら、むりをしないことです。
Muốn mau khỏi cảm thì đừng cố quá sức.
人に好かれたければ、まず人の話をよく聞くことだ。
ひとにすかれたければ、まずひとのはなしをよくきくことだ。
Muốn được người khác quý thì trước hết hãy lắng nghe họ.
部長、疲れているなら、少し休むことです。
部長、お疲れでしたら、少しお休みになったほうがいいと思います。
ことだ là lời khuyên từ trên xuống, nói với cấp trên là thất lễ; dùng ~たほうがいいと思います kèm kính ngữ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!