Plain + かな/かしら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~かな / ~かしら đặt cuối câu để tự hỏi, băn khoăn, hoặc hỏi nhẹ nhàng không đòi hỏi câu trả lời: "không biết ... nhỉ, liệu ... nhỉ". Cách nối: thể thông thường của V, Aい; N và Aな nối thẳng, không có だ (大丈夫かな, 雨かしら). かな dùng cho cả nam và nữ, thân mật; かしら mang sắc thái nữ tính, hơi cổ, nhẹ nhàng. Đây là văn nói thân mật, độc thoại; muốn hỏi lịch sự người khác thì dùng ~でしょうか. Dạng ~ないかな (mong muốn) là chủ điểm riêng.
明日は晴れるかな。
あしたははれるかな。
Không biết mai có nắng không nhỉ.
明日は晴れるかな。
あしたははれるかな。
Không biết mai có nắng không nhỉ.
このケーキ、子どもも食べられるかしら。
このケーキ、こどももたべられるかしら。
Không biết bánh này trẻ con ăn được không nhỉ.
一人で行って、大丈夫かな。
ひとりでいって、だいじょうぶかな。
Đi một mình liệu có ổn không nhỉ.
一人で行って、大丈夫だかな。
一人で行って、大丈夫かな。
Danh từ và tính từ đuôi な nối thẳng với かな, không thêm だ.
先生、明日は雨ですかな。
先生、明日は雨でしょうか。
かな là văn nói thân mật, không đi với です; hỏi lịch sự người trên dùng でしょうか.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!