V可能/Vる/Vたい + だけ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
だけ
Giải thích
だけ ở đây không phải "chỉ" mà chỉ giới hạn tối đa: "trong phạm vi có thể / muốn, ~ hết mức". Cách nối: động từ thể khả năng (できる, 言える, 持てる) + だけ: できるだけ (cố hết sức); Vたい + だけ + V: làm thỏa thích (食べたいだけ食べる); Aな + な + だけ: 好きなだけ. Thường lặp lại cùng động từ ở vế sau. Dùng được trong cả văn nói lẫn văn viết; できるだけ rất thông dụng trong yêu cầu lịch sự.
できるだけ早く返事をください。
できるだけはやくへんじをください。
Xin hãy trả lời sớm nhất có thể.
できるだけ早く返事をください。
できるだけはやくへんじをください。
Xin hãy trả lời sớm nhất có thể.
今日は私のおごりだから、食べたいだけ食べていいよ。
きょうはわたしのおごりだから、たべたいだけたべていいよ。
Hôm nay tôi mời nên cứ ăn thỏa thích nhé.
パンフレットは、好きなだけ持って帰ってください。
パンフレットは、すきなだけもってかえってください。
Tờ rơi thì cứ lấy về bao nhiêu tùy thích.
できるだけに早く来てください。
できるだけ早く来てください。
できるだけ đứng trực tiếp trước tính từ/động từ như trạng từ, không thêm に.
好きだけ持って帰ってください。
好きなだけ持って帰ってください。
Tính từ な phải giữ な trước だけ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!