N + につき
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
N + につき với nghĩa "mỗi, tính trên mỗi": nêu tỉ lệ, định mức theo một đơn vị (người, giờ, ngày, món…). Cách nối: số lượng + trợ số từ (一人, 一時間, 一日, 一枚) hoặc danh từ chỉ đơn vị + につき, sau đó là số lượng/giá tiền: 一人につき千円. Văn phong trang trọng, hay gặp trong bảng giá, quy định, thông báo cửa hàng; hội thoại thường có thể nói 一人千円 hoặc 一人あたり. Khác nghĩa với につき "vì, do" (工事中につき).
参加費は一人につき千円です。
さんかひはひとりにつきせんえんです。
Phí tham gia là một nghìn yên mỗi người.
参加費は一人につき千円です。
さんかひはひとりにつきせんえんです。
Phí tham gia là một nghìn yên mỗi người.
駐車料金は一時間につき三百円かかります。
ちゅうしゃりょうきんはいちじかんにつきさんびゃくえんかかります。
Phí đỗ xe là ba trăm yên mỗi giờ.
セール品はお一人様につき二点までとさせていただきます。
セールひんはおひとりさまにつきにてんまでとさせていただきます。
Hàng giảm giá giới hạn tối đa hai món cho mỗi khách.
参加費は毎人千円です。
参加費は一人につき千円です。
Người Việt hay dịch "mỗi người" thành 毎人, nhưng tiếng Nhật không có từ này; dùng 一人につき hoặc 一人あたり.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!