数量 + 余り
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Đặt sau số lượng để chỉ "hơn một chút so với con số đó": "hơn…, ngoài…". Cách nối: số + trợ số từ + 余り (十年余り, 百人余り, 一か月余り); thường dùng với con số tròn (10, 20, 100, 1000…). Có thể dùng 余りの + N (百人余りの社員). Văn phong hơi trang trọng, hay gặp trong tin tức, văn viết; hội thoại hay nói ~ちょっと, ~以上, ~ほど. Khác あまり (quá… nên; không… lắm): 余り ở đây là hậu tố chỉ số lượng.
この町に住んで、もう十年余りになる。
このまちにすんで、もうじゅうねんあまりになる。
Tôi sống ở thị trấn này đã hơn mười năm rồi.
この町に住んで、もう十年余りになる。
このまちにすんで、もうじゅうねんあまりになる。
Tôi sống ở thị trấn này đã hơn mười năm rồi.
説明会には百人余りの学生が参加した。
せつめいかいにはひゃくにんあまりのがくせいがさんかした。
Hơn một trăm sinh viên đã tham dự buổi giới thiệu.
父は入院して一か月余りで退院できた。
ちちはにゅういんしていっかげつあまりでたいいんできた。
Bố tôi nằm viện hơn một tháng thì được xuất viện.
会議には十三人余りが出席した。
会議には十人余りが出席した。
余り đi với con số tròn để ước lượng; với số lẻ cụ thể như 13 thì không cần 余り.
日本に来て、余り三年になります。
日本に来て、三年余りになります。
余り đứng sau số lượng, không đứng trước.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!