数量 + 足らず
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Đặt sau số lượng để chỉ "ít hơn con số đó một chút": "chưa đến…, chưa đầy…". Cách nối: số + trợ số từ + 足らず (一時間足らず, 一年足らず, 百人足らず); dùng 足らずの + N để bổ nghĩa danh từ, 足らずで để chỉ thời gian hoàn thành. Thường mang ý "ít, ngắn" theo cảm nhận người nói (nhanh hơn dự kiến, ít hơn mong đợi). Là dạng phủ định cổ của 足りる (足らない → 足らず), ngược nghĩa với ~余り.
ここから空港までは一時間足らずで着きます。
ここからくうこうまではいちじかんたらずでつきます。
Từ đây đến sân bay mất chưa đến một tiếng.
ここから空港までは一時間足らずで着きます。
ここからくうこうまではいちじかんたらずでつきます。
Từ đây đến sân bay mất chưa đến một tiếng.
彼は入社して一年足らずで会社を辞めた。
かれはにゅうしゃしていちねんたらずでかいしゃをやめた。
Anh ấy vào công ty chưa đầy một năm đã nghỉ việc.
雨のせいで、イベントには百人足らずしか集まらなかった。
あめのせいで、イベントにはひゃくにんたらずしかあつまらなかった。
Vì mưa nên sự kiện chỉ có chưa đến một trăm người đến.
駅まで十分足りずで行けます。
駅まで十分足らずで行けます。
Hậu tố chỉ số lượng là 足らず (cố định), không chia thành 足りず.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!