N + ぶり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ぶり
Giải thích
Có hai nghĩa: (1) khoảng thời gian + ぶり = "sau (khoảng thời gian đó) mới lại..." (三年ぶりに = sau 3 năm mới lại, 久しぶり); (2) danh từ chỉ hành động + ぶり = "cách, dáng vẻ làm việc đó" (仕事ぶり = cách làm việc, 話しぶり = cách nói chuyện). Cách nối: N + ぶり; nghĩa (1) đi với に hoặc dùng ぶりだ; nghĩa (2) có thể gắn V thể ます bỏ ます (話しぶり), dạng nhấn mạnh っぷり (食べっぷり). Nghĩa (1) chỉ dùng cho việc lâu rồi mới lặp lại, không dùng cho khoảng thời gian trong tương lai.
三年ぶりに国へ帰った。
さんねんぶりにくにへかえった。
Sau ba năm tôi mới lại về nước.
三年ぶりに国へ帰った。
さんねんぶりにくにへかえった。
Sau ba năm tôi mới lại về nước.
彼に会うのは十年ぶりだ。
かれにあうのはじゅうねんぶりだ。
Đã mười năm rồi tôi mới gặp lại anh ấy.
彼のまじめな仕事ぶりは、みんなに評価されている。
かれのまじめなしごとぶりは、みんなにひょうかされている。
Cách làm việc nghiêm túc của anh ấy được mọi người đánh giá cao.
三年ぶりに結婚する予定です。
三年後に結婚する予定です。
ぶり nghĩa là "sau bao lâu mới lại"; nói "3 năm nữa" thì dùng 後.
彼の仕事のぶりは、みんなに評価されている。
彼の仕事ぶりは、みんなに評価されている。
ぶり (cách, dáng vẻ) gắn thẳng vào danh từ, không chen の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!