Vる + べきだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる + べきだ/べきです
Giải thích
Vる + べきだ diễn tả việc nên làm, phải làm theo đạo lý, lẽ phải, trách nhiệm hay theo nhận định chung của người nói: "nên, phải, cần phải". Cách nối: động từ thể từ điển + べきだ; riêng する → するべき hoặc すべき (dạng ngắn trang trọng hơn). Trước danh từ dùng べき + N (やるべきこと). Mang sắc thái mạnh, hơi cứng, thường dùng khi nêu ý kiến, chủ trương; khi khuyên trực tiếp người trên thì nên dùng ~たほうがいい cho mềm. Không dùng cho nghĩa vụ do luật, quy định bắt buộc (khi đó dùng ~なければならない).
約束はきちんと守るべきだ。
やくそくはきちんとまもるべきだ。
Lời hứa thì phải giữ cho đàng hoàng.
約束はきちんと守るべきだ。
やくそくはきちんとまもるべきだ。
Lời hứa thì phải giữ cho đàng hoàng.
学生はもっと本を読むべきです。
がくせいはもっとほんをよむべきです。
Học sinh nên đọc sách nhiều hơn.
困っている人がいたら、助けるべきだと思う。
こまっているひとがいたら、たすけるべきだとおもう。
Tôi nghĩ nếu có người gặp khó khăn thì nên giúp đỡ.
日本では、車は左側を走るべきだ。
日本では、車は左側を走らなければならない。
Nghĩa vụ do luật lệ, quy định thì dùng なければならない; べきだ là "nên" theo đạo lý, quan điểm.
約束は守りべきだ。
約束は守るべきだ。
べきだ nối với thể từ điển, không nối với V-stem.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!