Vない + ずにはいられない/ではいられない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + ずにはいられない/ずにはいられなかった/ではいられない
Giải thích
ずにはいられない diễn tả cảm xúc, hành động tự nhiên trào lên, người nói không kìm nén được: 「không thể không …」. Cách nối: Vない bỏ ない + ずにはいられない (泣く → 泣かずに, 食べる → 食べずに); riêng する → せずにはいられない, 来る → 来(こ)ずにはいられない. Dạng khẩu ngữ hơn: Vない + ではいられない (言わないではいられない). Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất; nói về người khác thì thêm ようだ, らしい. Khác ざるを得ない (bị hoàn cảnh ép buộc): ずにはいられない là thôi thúc từ bên trong.
この映画を見ると、泣かずにはいられない。
このえいがをみると、なかずにはいられない。
Xem bộ phim này thì không thể không khóc.
この映画を見ると、泣かずにはいられない。
このえいがをみると、なかずにはいられない。
Xem bộ phim này thì không thể không khóc.
彼の話がおかしくて、笑わずにはいられなかった。
かれのはなしがおかしくて、わらわずにはいられなかった。
Câu chuyện của anh ấy buồn cười quá, tôi không nhịn cười được.
困っている人を見ると、声をかけないではいられない。
こまっているひとをみると、こえをかけないではいられない。
Thấy người gặp khó khăn là tôi không thể không hỏi han.
心配しずにはいられない。
心配せずにはいられない。
Với động từ する, dạng ず là せず, không phải しず.
会社の規則なので、制服を着ずにはいられない。
会社の規則なので、制服を着ざるを得ない。
Bị hoàn cảnh bắt buộc thì dùng ざるを得ない; ずにはいられない chỉ cảm xúc, thôi thúc tự nhiên.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!