Vない + ざるを得ない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + ざるを得ない/ざるを得なかった
Giải thích
ざるを得ない nghĩa là 「buộc phải …」: vì hoàn cảnh, lý do khách quan nên người nói phải làm điều mình không muốn. Cách nối: Vない bỏ ない + ざるを得ない (行く → 行かざる, 認める → 認めざる); ngoại lệ: する → せざるを得ない, 来る → 来(こ)ざるを得ない. 得ない đọc là えない. Văn phong trang trọng, hay dùng trong văn viết, công việc. Khác ずにはいられない (thôi thúc cảm xúc từ bên trong). So với よりほかない (ngoài cách đó ra không còn lựa chọn nào), ざるを得ない nhấn vào sự miễn cưỡng làm trái ý muốn.
台風が来ているので、旅行は中止せざるを得ない。
たいふうがきているので、りょこうはちゅうしせざるをえない。
Bão đang đến nên buộc phải hủy chuyến du lịch.
台風が来ているので、旅行は中止せざるを得ない。
たいふうがきているので、りょこうはちゅうしせざるをえない。
Bão đang đến nên buộc phải hủy chuyến du lịch.
上司の命令なので、従わざるを得ない。
じょうしのめいれいなので、したがわざるをえない。
Vì là lệnh của cấp trên nên buộc phải tuân theo.
体調が悪く、試合を休まざるを得なかった。
たいちょうがわるく、しあいをやすまざるをえなかった。
Vì sức khỏe không tốt nên tôi đành phải nghỉ trận đấu.
旅行は中止しざるを得ない。
旅行は中止せざるを得ない。
する chuyển thành せざる, không phải しざる.
従わないざるを得ない。
従わざるを得ない。
Phải bỏ ない rồi mới gắn ざる; ざる đã mang nghĩa phủ định.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!