Vない(~ない) + ずじまい
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vない + ずじまい
Giải thích
Diễn tả việc định làm, muốn làm nhưng cuối cùng đã không làm được, kèm cảm giác tiếc nuối: "rốt cuộc đã không…, cuối cùng chẳng…". Cách nối: bỏ ない của thể ない + ずじまい (見ない → 見ずじまい, 行かない → 行かずじまい); する → せずじまい. Thường ở dạng ~ずじまいだった, ~ずじまいで; hay đi với 結局, とうとう. Chỉ dùng cho việc đã kết thúc trong quá khứ, cơ hội đã qua, không dùng cho tương lai.
忙しくて、結局その映画は見ずじまいだった。
いそがしくて、けっきょくそのえいがはみずじまいだった。
Bận quá nên rốt cuộc tôi chẳng xem được bộ phim đó.
忙しくて、結局その映画は見ずじまいだった。
いそがしくて、けっきょくそのえいがはみずじまいだった。
Bận quá nên rốt cuộc tôi chẳng xem được bộ phim đó.
京都に三年住んでいたが、金閣寺には行かずじまいだった。
きょうとにさんねんすんでいたが、きんかくじにはいかずじまいだった。
Tôi sống ở Kyoto ba năm mà cuối cùng chưa đi chùa Kinkaku lần nào.
彼女に本当の気持ちを言えずじまいで、卒業してしまった。
かのじょにほんとうのきもちをいえずじまいで、そつぎょうしてしまった。
Rốt cuộc tôi không nói được lòng mình với cô ấy mà đã tốt nghiệp mất rồi.
時間がなくて、結局お土産を買わないじまいだった。
時間がなくて、結局お土産を買わずじまいだった。
じまい đi sau dạng ず (bỏ ない), không đi sau thể ない.
忙しくて、レポートの確認をしずじまいだった。
忙しくて、レポートの確認をせずじまいだった。
する chia thành せず, không phải しず.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!