Vて + は + Vて (反復)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + は/では
Giải thích
Diễn tả hai hành động nối tiếp nhau và lặp đi lặp lại nhiều lần: "cứ… rồi lại…, hết… lại…". Cách nối: Vて + は + V2 (書いては消し, 食べては寝る); động từ có thể て đọc で thì thành では (飲んでは寝). Thường lặp hai lần cả cụm (書いては消し、書いては消し) để nhấn mạnh sự lặp lại, V2 hay ở dạng liên dụng (消し, 寝) khi câu chưa kết thúc. Hay dùng để tả thói quen, việc lặp không dứt, đôi khi kèm ý chán nản. Không dùng cho hai hành động chỉ xảy ra một lần (khi đó dùng ~てから).
手紙を書いては消し、書いては消して、なかなか終わらない。
てがみをかいてはけし、かいてはけして、なかなかおわらない。
Viết thư rồi lại xoá, xoá rồi lại viết, mãi chẳng xong.
手紙を書いては消し、書いては消して、なかなか終わらない。
てがみをかいてはけし、かいてはけして、なかなかおわらない。
Viết thư rồi lại xoá, xoá rồi lại viết, mãi chẳng xong.
赤ちゃんはミルクを飲んでは寝、飲んでは寝ている。
あかちゃんはミルクをのんではね、のんではねている。
Em bé cứ bú sữa xong lại ngủ, bú xong lại ngủ.
休みの間は、食べては寝るだけの生活だった。
やすみのあいだは、たべてはねるだけのせいかつだった。
Suốt kỳ nghỉ, tôi chỉ toàn ăn rồi lại ngủ.
彼は朝ご飯を食べては会社へ出かけた。
彼は朝ご飯を食べてから会社へ出かけた。
ては~ diễn tả sự lặp đi lặp lại; hai hành động chỉ xảy ra một lần theo thứ tự thì dùng てから.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!