Vた + なり
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả sau khi một hành động xảy ra thì tình trạng cứ giữ nguyên như vậy, việc lẽ ra phải diễn ra tiếp theo đã không xảy ra. Cách nối: động từ thể た + なり (出かけたなり, 言ったなり). Vế sau thường là phủ định như 帰ってこない, 連絡がない, mang sắc thái lo lắng hoặc bất mãn. Nghĩa gần với ~たきり / ~たまま; ~たなり là văn viết, hơi cũ hơn ~たきり. Đừng nhầm với Vる + なり (vừa… là liền).
息子は朝出かけたなり、夜になっても帰ってこない。
むすこはあさでかけたなり、よるになってもかえってこない。
Con trai ra khỏi nhà từ sáng rồi đến tối vẫn chưa thấy về.
息子は朝出かけたなり、夜になっても帰ってこない。
むすこはあさでかけたなり、よるになってもかえってこない。
Con trai ra khỏi nhà từ sáng rồi đến tối vẫn chưa thấy về.
彼は「考えておく」と言ったなり、何の連絡もよこさない。
かれは「かんがえておく」といったなり、なんのれんらくもよこさない。
Anh ta nói "để tôi suy nghĩ" rồi im luôn, chẳng liên lạc gì cả.
祖母は先月入院したなり、まだ一度も家に戻っていない。
そぼはせんげつにゅういんしたなり、まだいちどもいえにもどっていない。
Bà nhập viện từ tháng trước, đến giờ vẫn chưa về nhà lần nào.
息子は朝出かけるなり、帰ってこない。
息子は朝出かけたなり、帰ってこない。
Nghĩa "cứ thế rồi không…" phải dùng thể た + なり; thể từ điển + なり lại mang nghĩa "vừa… là liền".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!