Vて + このかた
Suốt từ khi… đến nay: ~てこのかた
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Câu nào đúng?
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Tổng quan
Giải thích
Diễn tả một trạng thái kéo dài liên tục từ thời điểm xảy ra sự việc trong quá khứ cho đến hiện tại. Cách nối: động từ thể て + このかた (生まれてこのかた, 就職してこのかた); cũng có thể đi sau danh từ chỉ thời điểm (昨年このかた). Đây là văn trang trọng, hơi cổ; vế sau là trạng thái kéo dài hoặc việc chưa từng xảy ra (一度も~ない), thường chia ~ている / ~てきた. Nghĩa giống ~てから今まで / ~て以来, nhưng không dùng cho một sự việc xảy ra một lần.
生まれてこのかた、海外に行ったことが一度もない。
うまれてこのかた、かいがいにいったことがいちどもない。
Từ khi sinh ra đến giờ, tôi chưa từng ra nước ngoài lần nào.
Ví dụ
3 câu · bấm loa để nghe- 1
生まれてこのかた、海外に行ったことが一度もない。
うまれてこのかた、かいがいにいったことがいちどもない。
Từ khi sinh ra đến giờ, tôi chưa từng ra nước ngoài lần nào.
- 2
父は二十歳で就職してこのかた、四十年間同じ会社に勤めてきた。
ちちははたちでしゅうしょくしてこのかた、よんじゅうねんかんおなじかいしゃにつとめてきた。
Từ khi đi làm năm hai mươi tuổi, bố tôi đã gắn bó với cùng một công ty suốt bốn mươi năm.
- 3
工場が閉鎖されてこのかた、町の人口は減り続けている。
こうじょうがへいさされてこのかた、まちのじんこうはへりつづけている。
Từ khi nhà máy đóng cửa đến nay, dân số thị trấn cứ giảm mãi.
Lỗi thường gặp
日本に来てこのかた、先週初めて富士山に登った。
日本に来てから、先週初めて富士山に登った。
~てこのかた đi với trạng thái kéo dài đến hiện tại, không dùng để kể một sự việc đơn lẻ xảy ra vào một thời điểm.
生まれてこのかたから、一度も病気をしたことがない。
生まれてこのかた、一度も病気をしたことがない。
このかた đã mang nghĩa "từ đó đến nay", không thêm から phía sau.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!